sơn cước
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Miền rừng núi, vùng núi: Chỉ một khu vực địa lý có địa hình đồi núi, thường xa trung tâm đô thị, có thể bao gồm rừng, đồi và các thung lũng nhỏ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Người dân sơn cước thường có cuộc sống gắn bó với thiên nhiên. (Người dân vùng núi thường có cuộc sống gắn bó với thiên nhiên.)
- Phong cảnh sơn cước vào buổi sáng sớm thật yên bình và thơ mộng. (Phong cảnh miền rừng núi vào buổi sáng sớm thật yên bình và thơ mộng.)
- Anh ấy đi khảo sát địa chất ở vùng sơn cước phía Bắc. (Anh ấy đi khảo sát địa chất ở vùng núi phía Bắc.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Dân *sơn cước"*: Chỉ cư dân sinh sống lâu đời ở vùng rừng núi.
- Những phong tục tập quán của dân sơn cước rất độc đáo. (Những phong tục tập quán của cư dân miền núi rất độc đáo.)
"Cuộc sống *sơn cước"*: Miêu tả lối sống, sinh hoạt đặc trưng của vùng núi.
- Cuộc sống sơn cước giản dị nhưng đầy ắp tình người. (Cuộc sống miền núi giản dị nhưng đầy ắp tình người.)
Biến thể và từ gần giống
- Sơn dã (danh từ): Đồng nghĩa với "sơn cước", chỉ vùng núi rừng hoang dã.
- Thượng du (danh từ): Vùng thượng nguồn, vùng cao, thường dùng để chỉ các tỉnh miền núi phía Bắc.
- Miền ngược (danh từ, cách nói thông tục): Chỉ vùng núi, đối lập với "miền xuôi" (vùng đồng bằng).
Từ đồng nghĩa
- Miền núi: Vùng có địa hình núi.
- Vùng cao: Vùng địa lý có độ cao lớn so với mực nước biển.
- Rừng núi: Khu vực có cả rừng và núi.
Thành ngữ liên quan
- "Chân *sơn cước"*: (Nghĩa bóng) Chỉ người có tính cách mộc mạc, chất phác, giản dị như người vùng núi.
- Tuy sống ở thành phố lâu năm nhưng anh ấy vẫn giữ nét chân sơn cước. (Tuy sống ở thành phố lâu năm nhưng anh ấy vẫn giữ nét mộc mạc, chất phác như người miền núi.)
- Miền rừng núi.